Lắp đặt và hiệu chỉnh camera nhiệt Ikegawa: Tham số đo nhiệt, hệ số phát xạ và ngưỡng cảnh báo

06/07/2026

Kỹ thuật viên lắp đặt camera nhiệt Ikegawa lần đầu thường gặp sai số đo nhiệt lớn hoặc cảnh báo không kích hoạt đúng lúc. Nguyên nhân phổ biến nhất là khai sai hệ số phát xạ, bỏ qua bù nhiệt môi trường hoặc đặt ngưỡng không theo nhiệt độ nền thực tế của hiện trường. Bài này hướng dẫn từng bước hiệu chỉnh tham số đo nhiệt và thiết lập ngưỡng cảnh báo, minh họa trên IK-B2332T-F và áp dụng cho toàn dòng camera nhiệt lưỡng phổ Ikegawa.

Mục tiêu và điều kiện áp dụng

Mục tiêu: hướng dẫn kỹ thuật viên cài đặt và hiệu chỉnh camera nhiệt để số đo nhiệt độ được chính xác, đồng thời thiết lập cảnh báo phát hiện quá nhiệt và nguy cơ cháy.

Phạm vi áp dụng: dòng camera nhiệt lưỡng phổ Ikegawa. Tài liệu minh họa trên model IK-B2332T-F gồm kênh ảnh nhiệt và kênh quang học, cảm biến nhiệt 256×192 (12 µm, VOx) với NETD ≤ 50 mK, dải đo từ -20°C đến 150°C, sai số ±2°C hoặc ±2%, ống kính nhiệt tùy chọn 3.5, 7 hoặc 10 mm. Các bước cấu hình áp dụng tương tự cho toàn dòng camera nhiệt lưỡng phổ Ikegawa. Thao tác thực hiện trên giao diện web của camera.

Điều kiện bắt buộc trước khi bắt đầu

Camera đã được cấp nguồn (12 VDC, 24 VDC hoặc PoE chuẩn 802.3af) và kết nối mạng. Đã đăng nhập được giao diện web bằng tài khoản admin. Trình duyệt khuyến nghị Microsoft Edge, Chrome hoặc Firefox. Nên để ngôn ngữ giao diện English để khớp tên menu trong tài liệu. Camera đã lấy nét và cố định hướng tại vị trí lắp đặt.

Thiết lập tham số đo nhiệt cơ bản (Temperature Parameter)

Vào mục Thermal trên thanh trên cùng, chọn Settings rồi mở tab Temperature Parameter. Đây là nơi khai báo các thông số nền tảng cho phép đo nhiệt: bật đo nhiệt, chọn đơn vị, dải đo và cách hiển thị. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 1.

Tab Temperature Parameter trong mục Thermal, Settings

Tab Temperature Parameter trong mục Thermal, Settings

  1.     Mở mục Thermal trên thanh trên cùng để vào nhóm cài đặt đo nhiệt.
  2.     Chọn tab Temperature Parameter.
  3.     Khai khối tham số đo nhiệt: bật Temperature Measurement, chọn đơn vị, dải đo, kiểu hiển thị và các tham số lọc cảnh báo (giải thích bên dưới).
  4.     Nhấn Apply để lưu.

Ý nghĩa các tham số

  • Temperature Measurement: bật hoặc tắt toàn bộ chức năng đo nhiệt. Phải bật mới đo được.
  • Temperature Units: đơn vị nhiệt độ. Chọn Celsius cho Việt Nam.
  • Length Units: đơn vị độ dài, dùng khi khai khoảng cách từ camera đến vật đo. Chọn Meters.
  • Cavity Temperature: nhiệt độ buồng cảm biến do camera tự đo để bù trôi nhiệt. Đây là giá trị chỉ đọc, không nhập tay. Giá trị 42.30°C trong hình là bình thường vì cụm cảm biến tự sinh nhiệt khi hoạt động.
  • Correction Coefficient: hệ số bù chung cho toàn khung hình. Để 0.00 và chỉ chỉnh sau khi đã đối chứng với nguồn nhiệt chuẩn, xem Phần 3.
  • Area ID Display Mode: cách hiển thị nhãn của vùng đo trên hình.
  • Area Temperature Display Mode: vị trí in nhiệt độ vùng, ví dụ Low Left là góc dưới bên trái.
  • Font Border và Font Size: viền chữ và cỡ chữ của thông số trên hình, giúp dễ đọc trên nền video.
  • Area Temperature Type: giá trị in ra cho mỗi vùng, gồm Highest, Lowest hoặc Average. Chọn Highest Temperature để bắt điểm nóng nhất.
  • Measure Mode: chế độ đo. General là chế độ đo thông thường, phù hợp giám sát chung.
  • Display Alarm Area: bật để khoanh nổi vùng đang vượt ngưỡng trên hình khi có cảnh báo.
  • Area Alarm Interval: khoảng cách tối thiểu giữa hai lần báo cho cùng một vùng, đặt 10 giây là hợp lý.
  • Area Alarm Delay: khoảng thời gian điều kiện vượt ngưỡng phải duy trì liên tục thì camera mới báo; đặt 2 đến 3 giây giúp lọc tia nhiệt thoáng qua.
  • Temperature Range: dải nhiệt độ đo. Dải càng hẹp thì độ phân giải nhiệt càng mịn. Với dòng IK-B2332T-F dải tối đa là -20 đến 150°C.
  • Prevent Overheating: cơ chế bảo vệ cảm biến khi có nguồn nhiệt rất mạnh lọt vào khung hình. Để Auto là an toàn nhất.
  • Duration: thời lượng áp dụng cho cơ chế Prevent Overheating ở trên; để giá trị mặc định.

Lưu ý quan trọng: Dòng IK-B2332T-F chỉ đo tối đa 150°C. Ngọn lửa thật có nhiệt độ cao hơn nhiều nên cảm biến sẽ đạt kịch trần, không đọc được nhiệt độ chính xác của lửa. Vì vậy để phát hiện cháy nên dựa vào cảnh báo tăng nhiệt (Temperature Rise Alarm) ở Phần 7 và các luật phân tích thông minh ở Phần 10, thay vì đặt một ngưỡng tuyệt đối cao.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu cấu hình của tab Temperature Parameter.

Bù nhiệt môi trường và hệ số phát xạ (Ambient Temperature, Emissivity)

Hệ số phát xạ và nhiệt độ môi trường là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của phép đo. Nếu khai sai, nhiệt độ hiển thị sẽ lệch so với thực tế. Mở tab Ambient Temperature trong mục Thermal, Settings. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 2.

Tab Ambient Temperature, bù nhiệt độ môi trường

Tab Ambient Temperature, bù nhiệt độ môi trường

  1. Chọn tab Ambient Temperature.
  2. Nhập Ambient Temperature sát với nhiệt độ không khí thực tế tại khu vực đo.
  3. Nhấn Apply để lưu.

Ambient Temperature: nhiệt độ môi trường khu vực đo, dùng để bù khi tính nhiệt độ vật. Nhập giá trị sát với nhiệt độ không khí thực tế, ví dụ 25.00°C.

Self-adaptive Temperature: nhiệt độ môi trường do camera tự đo và cập nhật, là giá trị chỉ đọc. Ở chế độ tự thích ứng, camera dùng giá trị này (ví dụ 32.65°C) để bù môi trường mà không cần nhập tay.

Hệ số phát xạ (Emissivity)

Hệ số phát xạ cho biết bề mặt vật phát ra bức xạ nhiệt mạnh hay yếu. Mỗi vật liệu có hệ số khác nhau, nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Khai sai hệ số là nguyên nhân phổ biến nhất làm sai số đo. Trên camera, hệ số phát xạ được khai cho từng vùng đo hoặc trong mục Advanced của tab Temperature Parameter. Tùy phiên bản firmware vị trí có thể khác, nếu không thấy trên tab chính hãy mở hộp thoại thiết lập của từng vùng đo ở Phần 7.

Bảng giá trị hệ số phát xạ tham khảo

  • Da người: khoảng 0.98.
  • Vật liệu hữu cơ dễ cháy (gỗ, giấy, vải, nhựa, sơn, vật liệu cách điện): khoảng 0.95.
  • Bê tông, gạch, đất: khoảng 0.92 đến 0.95.
  • Kim loại bóng trần (nhôm, thép sáng): rất thấp, khoảng 0.1 đến 0.3, rất khó đo chính xác. Nên dán băng dính mờ hoặc sơn mờ có hệ số phát xạ biết trước lên điểm đo.

Với cảnh có nguy cơ cháy, bề mặt thường là vật liệu hữu cơ nên để hệ số khoảng 0.95 là hợp lý. Tra bảng hệ số phát xạ trong tài liệu hướng dẫn gốc của thiết bị để có giá trị chính xác cho từng vật liệu.

Quy trình hiệu chỉnh độ chính xác

  •     Khai khoảng cách từ camera đến vật đo cho đúng.
  •     Khai nhiệt độ môi trường ở tab Ambient Temperature.
  •     Khai hệ số phát xạ đúng vật liệu cho từng vùng đo.
  •     Đối chứng số đo với một nhiệt kế hoặc nguồn nhiệt chuẩn đặt trong khung hình.
  •     Nếu số đo lệch một lượng cố định, quay lại tab Temperature Parameter và chỉnh Correction Coefficient để bù phần lệch đó.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu.

Che vùng riêng tư trên kênh nhiệt (Privacy Zone Masking)

Che vùng riêng tư trên kênh nhiệt giúp ẩn các khu vực không được phép giám sát. Mở tab Privacy Zone Masking trong mục Thermal, Settings. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 3.

Tab Privacy Zone Masking trên kênh nhiệt

Tab Privacy Zone Masking trên kênh nhiệt

  1. Chọn tab Privacy Zone Masking.
  2. Bật công tắc Status và Privacy Zone Masking Display để kích hoạt và hiển thị vùng che.
  3. Vẽ vùng cần che trực tiếp trên khung hình; dùng Clear để xóa khi cần.
  4. Nhấn Apply để lưu.

Status: bật hoặc tắt chức năng che vùng riêng tư.

Privacy Zone Masking Display: bật hoặc tắt hiển thị vùng che trên hình.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu cấu hình của tab Privacy Zone Masking.

Căn chỉnh chồng ảnh nhiệt với ảnh quang học (Thermal Mapping)

Thermal Mapping căn chỉnh để hình ảnh nhiệt chồng khớp với hình ảnh quang học, giúp xác định đúng vị trí điểm nóng trên khung cảnh thật. Mở tab Thermal Mapping trong mục Thermal, Settings. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 4.

Tab Thermal Mapping, căn chỉnh chồng ảnh nhiệt và ảnh quang học

Tab Thermal Mapping, căn chỉnh chồng ảnh nhiệt và ảnh quang học

  1. Chọn tab Thermal Mapping.
  2. Quan sát hai khung hình quang học (bên trái) và nhiệt (bên phải); chọn một điểm tham chiếu rõ ràng trong khung hình, ví dụ góc cửa hoặc cột.
  3. Trong Thermal Mapping Parameters, dùng Horizontal Shift và Vertical Shift để dịch ảnh nhiệt cho trùng ảnh quang học, rồi dùng Fine Tuning và Mapping Point để tinh chỉnh từng điểm.
  4. Nhấn Apply để lưu.
  • Lock Focus Position: khóa vị trí lấy nét trong khi căn chỉnh.
  • Horizontal Shift và Vertical Shift: dịch ảnh nhiệt theo phương ngang và dọc tính theo phần trăm, để khớp với ảnh quang học.
  • Fine Tuning: tinh chỉnh vi mô vị trí chồng ảnh bằng các nút mũi tên.
  • Mapping Point: chọn điểm tham chiếu, ví dụ Point One, để căn chỉnh từng điểm.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu cấu hình của tab Thermal Mapping.

Sửa điểm ảnh lỗi trên cảm biến nhiệt (Defect Pixel Correction)

Công cụ sửa điểm ảnh lỗi giúp ảnh nhiệt đều và chính xác bằng cách xử lý các điểm chết hoặc điểm sai màu cố định trên cảm biến nhiệt.

Mở tab Defect Pixel Correction trong mục Thermal, Settings. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 5.

Tab Defect Pixel Correction, sửa điểm ảnh lỗi trên cảm biến nhiệt

Tab Defect Pixel Correction, sửa điểm ảnh lỗi trên cảm biến nhiệt

  1. Chọn tab Defect Pixel Correction.
  2. Quan sát ảnh nhiệt, xác định và đánh dấu các điểm sáng hoặc tối bất thường đứng yên một chỗ trên khung hình.
  3. Nhấn Apply để áp dụng, hoặc Reset để hoàn tác.

Chỉ dùng tính năng này khi quan sát thấy điểm sáng hoặc tối bất thường đứng yên một chỗ trên ảnh nhiệt.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu cấu hình của tab Defect Pixel Correction.

Thiết lập vùng đo và ngưỡng cảnh báo nhiệt độ (Temperature Alarm)

Đây là nơi tạo các vùng đo nhiệt độ và đặt ngưỡng cảnh báo cho từng vùng. Mở mục Temperature Alarm ở menu trái, vào Alarm Configuration. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 6.

Mục Temperature Alarm, Alarm Configuration, bảng vùng đo và ngưỡng cảnh báo

Mục Temperature Alarm, Alarm Configuration, bảng vùng đo và ngưỡng cảnh báo

  1. Mở mục Temperature Alarm ở menu trái để vào Alarm Configuration.
  2. Trên khung hình, dùng công cụ vẽ (và PTZ nếu có) để tạo vùng đo theo kiểu điểm, đường hoặc vùng.
  3. Trong bảng quy tắc, đặt Type, Alarm Type, Warning Value, Alarm Value, Maximum Alarm và Duration cho từng dòng (giải thích bên dưới); với phát hiện cháy hoặc quá nhiệt nên ưu tiên Alarm Type là Temperature Rise.
  4. Nhấn Apply để lưu.

Camera IK-B2332T-F hỗ trợ ba kiểu vùng đo là điểm (spot), đường (line) và vùng (area), tổng cộng 20 quy tắc gồm một quy tắc toàn màn hình và 19 quy tắc còn lại. Trong bảng cấu hình, mỗi dòng là một quy tắc với các cột:

  • Name: tên quy tắc, ví dụ Area0, Area1.
  • Type: kiểu vùng, gồm Point là điểm, Line là đường, Rectangle là vùng.
  • Alarm Type: kiểu cảnh báo, gồm Threshold là ngưỡng tuyệt đối, Temperature Difference là chênh lệch, Temperature Rise là tăng nhiệt.
  • Warning Value: ngưỡng cảnh báo sớm, dùng để nhắc kiểm tra.
  • Alarm Value: ngưỡng báo động chính, kích hoạt liên động.
  • Maximum Alarm: nhiệt độ tối đa của thang cảnh báo cho vùng.
  • Duration: thời gian điều kiện phải duy trì trước khi báo.

Lưu ý quan trọng: Các giá trị 48 và 50°C trong hình là ví dụ mặc định. Hãy đặt ngưỡng theo thực tế hiện trường. Trước khi chốt ngưỡng, cho camera chạy trọn một chu kỳ ngày nắng để biết nhiệt độ nền cao nhất hợp lệ của cảnh; mái tôn hoặc tường bê tông phơi nắng có thể lên 60 đến 70°C một cách bình thường. Đặt Warning Value bằng nhiệt nền cao nhất cộng thêm 25 đến 30°C để cảnh báo sớm; đặt Alarm Value cao hơn rõ rệt để báo động thật. Nếu firmware hỗ trợ, ưu tiên kiểu Temperature Rise hoặc Temperature Difference vì hai kiểu này tự bù dao động nhiệt theo ngày và đêm, phù hợp cho phát hiện cháy hơn là một ngưỡng tuyệt đối cố định.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu cấu hình của Alarm Configuration.

Liên động cảnh báo và lịch hoạt động (Schedule Linkage)

Sau khi đặt ngưỡng, cần khai báo camera sẽ làm gì khi có cảnh báo và trong khung giờ nào. Mở mục Schedule Linkage ở menu trái, chọn kiểu cảnh báo cần cấu hình rồi đặt Event Actions và Schedule. Thực hiện theo các số đánh dấu trên Hình 7.

Mục Schedule Linkage, cấu hình Event Actions và Schedule cho cảnh báo nhiệt độ

Mục Schedule Linkage, cấu hình Event Actions và Schedule cho cảnh báo nhiệt độ

  1. Mở mục Schedule Linkage ở menu trái.
  2. Chọn kiểu cảnh báo cần cấu hình ở hàng tab phía trên, ví dụ Threshold Alarm hoặc Temperature Rise Alarm cho phát hiện cháy.
  3. Trong Event Actions, bật các liên động cần thiết: Output Channel, Audible Alarm, Flashlight Alarm, Alarm Record, SMTP, FTP Upload.
  4. Trong Schedule, dùng Select All để áp dụng cả tuần hoặc tô chọn khung giờ cần thiết.
  5. Nhấn Apply để lưu.

Camera phân biệt nhiều kiểu cảnh báo nhiệt, mỗi kiểu cấu hình liên động riêng: Threshold Alarm, Threshold Warning, Temperature Difference Alarm, Temperature Difference Warning, Temperature Section Alarm, Temperature Rise Alarm, Temperature Rise Warning.

  • Output Channel: kênh xuất tín hiệu cảnh báo ra cổng I/O.
  • Audible Alarm: phát còi cảnh báo qua loa tích hợp.
  • Flashlight Alarm: bật đèn cảnh báo tích hợp.
  • Alarm Record: kích hoạt ghi hình khi có cảnh báo.
  • SMTP: gửi email thông báo.
  • FTP Upload: tải ảnh chụp lên máy chủ FTP.
  • Schedule: lịch áp dụng cảnh báo theo giờ trong tuần.

Lưu ý quan trọng: Camera IK-B2332T-F có loa và đèn strobe tích hợp, thời gian phản hồi cảnh báo rất nhanh, không quá 30 mili giây (≤ 30 ms). Với khu vực không người trực, nên bật thêm SMTP hoặc FTP Upload để nhận thông báo từ xa. Muốn dùng hai chức năng này cần khai trước thông số SMTP và FTP trong phần mạng của camera.

Hoàn tất: nhấn Apply để lưu cấu hình liên động.

Trường Sơn Solutions là nhà phân phối ủy quyền Ikegawa tại Việt Nam. Kỹ thuật viên cần tài liệu hướng dẫn camera nhiệt Ikegawa, hỗ trợ kỹ thuật hoặc tư vấn lựa chọn model theo yêu cầu hiện trường, liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ.

Chia sẻ:

Liên Hệ Tư Vấn & Báo Giá

    CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VÀ XÂY LẮP TRƯỜNG SƠN

    Để lại thông tin liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn sớm nhất

    Tin tức khác